Cần gì đến thuốc hay thực phẩm chức năng, có rất nhiều cách để chúng ta sống mãi với tuổi xuân

Sức Khỏe

Bắt đầu thay đổi từ những thói quen tưởng chừng không thể đơn giản dưới đây cũng đồng nghĩa với việc bạn đang hướng đến một lối sống kéo dài thanh xuân hiệu quả. 

Nhiều người nghĩ rằng tuổi thọ được quyết định phần lớn dựa vào di truyền. Nhưng gen chỉ giữ một vai trò nhỏ, chính lối sống và thói quen ăn uống lành mạnh mới là nhân tố mang tính quyết định.

1. Tránh ăn quá nhiều

Các nghiên cứu thực nghiệm trên cơ thể người cho thấy, cắt giảm calo sẽ kéo dài tuổi thọ, giảm nguy cơ mắc bệnh, giảm trọng lượng dư thừa và mỡ nội tạng. Hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng và có chế độ nạp vào calo hợp lý để tránh dẫn đến các tác dụng phụ tiêu cực như trầm cảm, tăng cảm giác đói, kiệt quệ, nhiệt độ cơ thể thấp và giảm ham muốn tình dục.

2. Ăn nhiều hạt

Các loại hạt không chỉ giàu chất dinh dưỡng như protein, chất xơ, chất chống oxy hóa và các hợp chất thực vật có lợi… mà còn là nguồn cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất bao gồm đồng, magie, kali, folate, niacin, vitamin B6 và vitamin E. Các nghiên cứu chỉ ra rằng ăn nhiều hạt sẽ giúp ích cho sức khỏe tim mạch, huyết áp cao, viêm, đái tháo đường, một số dạng ung thư…

3. Bổ sung thêm nghệ

Khi nói đến bí quyết chống lão hóa thì nghệ là một lựa chọn hoàn hảo. Giá thành rẻ, dễ trồng, dễ tìm, nghệ còn là gia vị quen thuộc trong bếp ăn của hầu hết gia đình người Việt. Hợp chất curcumin có trong nghệ với đặc tính chống oxy hóa và chống viêm, giúp duy trì chức năng não, tim và phổi, cũng như chống lại bệnh ung thư và các bệnh liên quan đến tuổi tác. Nếu không chịu được mùi nghệ tươi hơi  nồng, bạn có thể chọn sử dụng bột hoặc tinh bột nghệ.

4. Ăn thực phẩm thực vật lành mạnh

Ăn nhiều rau củ quả, trái cây, hạt, ngũ cốc nguyên cám có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh và tăng tuổi thọ. Các nghiên cứu đã chứng minh ăn nhiều thực phẩm các nhóm trên sẽ làm giảm nguy cơ mắc ung thư, rối loạn đa chức năng, trầm cảm và suy giảm chức năng não bộ. Bạn nên bỏ hẳn những thói quen ăn uống kém khoa học (như ăn không đúng giờ, bỏ bữa…) và hạn chế ăn nhiều thịt đỏ.

5. Chăm chỉ rèn luyện thể chất

Chúng ta luôn biết việc duy trì hoạt động thể chất có thể giúp bạn khỏe mạnh và tăng thêm tuổi thọ. 15 phút tập thể dục mỗi ngày sẽ giúp bạn tăng thêm 3 năm tuổi thọ, giảm nguy cơ tử vong sớm đến 4%. Thống kê gần đây cho biết tập thể dục thường xuyên giúp giảm 22% nguy cơ tử vong sớm với người tập luyện dưới 150 phút/tuần, và 28% với người tập trên 150 phút/tuần.

6. Không hút thuốc

Những người hút thuốc có thể mất tới 10 năm tuổi thọ và có nguy cơ tử vong sớm gấp 3 lần so với người không có thói quen này. Một nghiên cứu báo cáo rằng người bỏ hút thuốc ở tuổi 35 có thể kéo dài cuộc sống thêm 8 năm rưỡi, trước 60 tuổi sẽ kéo dài khoảng 3.7 năm, và thậm chí khi từ bỏ thói quen ấy ở tuổi 80, bạn vẫn nhận được lợi ích sức khỏe nhất định. Không bao giờ là quá muộn để bỏ thuốc.

7. Hạn chế các đồ uống có cồn

Rượu làm tăng nguy cơ bệnh về gan, tim và hệ thần kinh nhưng nếu dùng vừa phải rất có lợi cho việc phòng ngừa bệnh tật, cũng như giảm 17-18% nguy cơ tử vong sớm. Rượu vang được cho là đặc biệt có lợi vì chứa hàm lượng chất chống oxy hóa polyphenol cao. Kết quả từ một nghiên cứu kéo dài 29 năm cho thấy những người đàn ông dùng rượu vang có khả năng tử vong sớm ít hơn 34% so với những người thích bia/rượu mạnh.

Các bác sĩ khuyên phụ nữ dùng 1-2 units/ngày hoặc ít hơn (unit = độ cồn x thể tích ÷ 1.000) và tối đa 7 units/1 tuần; trong khi đó nam giới nên duy trì tối đa 3 units mỗi ngày và không quá 14 units/1 tuần. Tuy vậy, không có nghiên cứu nào khẳng định rằng: uống rượu vừa phải sẽ có nhiều lợi ích sức khỏe hơn kiêng rượu. Vậy nên, tốt nhất là đừng sa đà vào các đồ uống có cồn.

8. Duy trì tinh thần vui vẻ và tích cực

Hạnh phúc mang đến những tác động tích cực lên tâm trạng và cả tuổi thọ của bạn. Cảm giác hạnh phúc có thể làm tăng tuổi thọ của bạn một cách đáng kể. Trên thực tế, những người biết tự tạo niềm vui sẽ giảm 3.7% tỷ lệ tử vong sớm.

9. Nuôi dưỡng các mối quan hệ xã hội lành mạnh

Việc duy trì vòng bạn bè lành mạnh có thể giúp bạn sống lâu hơn. Trên thực tế, chỉ cần có 3 mối quan hệ tốt đẹp đã có thể giảm hơn 200% nguy cơ tử vong sớm, đồng thời giúp bạn vơi bớt căng thẳng và lo âu trong cuộc sống – hai thứ rút ngắn đáng kể tuổi thọ của con người. Hay chúng ta hoàn toàn có thể nhận ra, việc có nhiều người chịu lắng nghe tâm sự hay cùng chung vui bên cạnh các mối quan hệ vợ chồng, gia đình luôn khiến ta cảm thấy vui vẻ và nhẹ nhõm hơn so với việc cứ giữ “khư khư” những nỗi niềm trong lòng.

Cụ thể, phụ nữ bị căng thẳng hoặc lo âu kéo dài sẽ có nguy cơ tử vong vì bệnh tim, đột quỵ hoặc ung thư phổi cao gấp 2 lần; tương tự, nguy cơ tử vong sớm cao hơn đến 3 lần đối với nam giới. Người bi quan có tỷ lệ tử vong sớm cao hơn 42% so với người lạc quan.

10. Sống có ý thức hơn

Kỷ luật, ý thức, tối ưu hiệu quả, có khát khao và làm tốt từng việc nhỏ để thành công là chìa khóa cho “bí kíp” sống lâu. Nghiên cứu trên 1.500 trẻ em chỉ ra, trẻ sống có tổ chức, kỷ luật, kiên trì sẽ sống lâu hơn 11% so với các trẻ còn lại. Và người có ý thức cũng sẽ giữ được sự minh mẫn khi về già tốt hơn, ngăn ngừa bệnh cao huyết áp, tăng sức chịu đựng thần kinh, giảm nguy cơ tiểu đường và tiềm ẩn các bệnh khớp. Họ luôn muốn xây dựng một cuộc sống trọn vẹn nên sẽ ít có phản ứng tiêu cực, biết cách kiểm soát cảm xúc và có trách nhiệm về sức khỏe bản thân.

11. Uống cà phê và trà

Cả hai thức uống này đều giúp giảm nguy cơ mắc bệnh mãn tính. Polyphenol và catechins có trong trà xanh có thể làm giảm khả năng mắc bệnh ung thư, tiểu đường và bệnh tim. Tương tự, cà phê giúp hạn chế bệnh tiểu đường loại 2, bệnh tim, một số bệnh ung thư và bệnh não như Alzheimer và Parkinson. Người uống trà và cà phê sẽ giảm thiểu 20-30% nguy cơ  tử vong trước tuổi thọ trung bình, với điều kiện tiêu thụ một lượng dùng vừa đủ, không quá 400mg/ngày và tránh dùng trước khi ngủ.

12. Ngủ đủ giấc

Giấc ngủ chất lượng đóng vai trò rất lớn trong việc khôi phục tế bào, hồi phục sức khỏe và tăng tuổi thọ. Thời gian ngủ cũng là một yếu tố quan trọng, ngủ quá ngắn hoặc quá dài đều có hại. Nếu ngủ ít hơn 8 tiếng, nguy cơ giảm tuổi thọ sẽ tăng 12%; ngủ nhiều hơn khuyến nghị 2 tiếng, nguy cơ chết trước tuổi thọ trung bình sẽ tăng 38%. Việc thiếu ngủ sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh như tiểu đường, tim mạch, béo phì, trầm cảm, tâm lý không ổn định và suy giảm khả năng hoạt động.

Thực hiện: Huyền My Trương

17/08/2019, 07:00

Mỗi quả táo chứa tới 100 triệu vi khuẩn có lợi đối với sức khỏe

Bài viết nổi bật

Các nhà khoa học so sánh giữa táo hữu cơ và táo thông thường và nhận thấy táo hữu cơ “mới được thu hoạch” có chứa các loài vi khuẩn có lợi đa dạng hơn đáng kể so với táo thông thường.

Theo một nghiên cứu của các nhà khoa học tại Đại học kỹ thuật Graz (Áo) mới được công bố trên tạp chí Frontiers in Microbiology, trong mỗi quả táo có chứa tới hơn 100 triệu vi khuẩn.

Điều đó tưởng chừng khiến cho mọi người ghê sợ, tuy nhiên đây đều là những vi khuẩn rất có lợi cho đường ruột của con người.

Theo nghiên cứu trên, các vi khuẩn chủ yếu tập trung tại hạt và phần thịt của quả táo.

Nhà sinh vật học Gabriele Berg, người tham gia dự án nghiên cứu trên cho biết, sự đa dạng các loài vi khuẩn là “gia vị của sự sống.”

Các loại vi khuẩn, nấm và virus có lợi trong thức ăn sẽ tạm thời lưu lại trong ruột của chúng ta, chúng có vai trò rất quan trọng đối với hệ tiêu hóa của con người, giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh và chống chịu tốt hơn với các loại bệnh về đường ruột.

Việc nấu ăn sẽ làm cho phần lớn vi khuẩn có lợi chết đi, vì vậy rau quả tươi là nguồn bổ sung quan trọng các vi khuẩn có lợi cho con người.

Các nhà khoa học cũng đã so sánh giữa 2 loại táo là táo hữu cơ và táo thông thường. Kết quả cho thấy, cả 2 loại táo đều có số lượng vi khuẩn có lợi gần như nhau.

Tuy nhiên, loại táo hữu cơ “mới được thu hoạch” có chứa các loài vi khuẩn có lợi đa dạng hơn đáng kể so với táo thông thường.

Vì vậy, các nhà khoa học cho rằng, táo hữu cơ sẽ tốt hơn cho con người, ít nhất là cho đường ruột của chúng ta.

Những thói quen buổi sáng này sẽ giúp việc giảm cân trở nên dễ dàng hơn

Bài viết nổi bật

Giảm cân chưa bao giờ là một việc dễ dàng. Tuy nhiên, chỉ cần thực hiện những thay đổi nhỏ trong thói quen buổi sáng sau đây và kết hợp với chế độ ăn và luyện tập hiện tại, quá trình giảm cân tưởng chừng khó nhằn sẽ diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều.

Ăn bữa sáng có hàm lượng protein cao

Những người muốn giảm cân thường có xu hướng bỏ bữa sáng. Tuy nhiên, đó lại là sai lầm. Việc bỏ bữa sáng khiến việc trao đổi chất chậm chạp hơn và bạn sẽ ăn nhiều hơn vào các bữa còn lại trong ngày.

Bữa sáng vô cùng quan trọng cho quá trình giảm cân. Thức ăn giàu protein có thể giúp ngăn cảm giác thèm ăn và giảm nồng độ hormone “gây đói” ghrelin. Trên thực tế, một nghiên cứu ở 15 người đàn ông đã phát hiện ra rằng bữa sáng giàu protein sẽ ức chế quá trình tiết ra hormone ghrelin hiệu quả hơn so với bữa sáng nhiều carb. Bạn có thể cân nhắc các loại thực phẩm giàu protein như trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa, phô mai, các loại hạt và hạt chia, súp lơ xanh,…

Uống nhiều nước

Bắt đầu buổi sáng với một hoặc hai ly nước là một cách dễ dàng để thúc đẩy quá trình giảm cân. Theo đó, cứ 500ml nước sẽ làm tăng trung bình 30% tốc độ trao đổi chất. Một số nghiên cứu khác cũng cho thấy những phụ nữ thừa cân chỉ cần uống 1 lít nước mỗi ngày đã có thể làm tiêu biến 2kg mà không thực hiện bất kỳ thay đổi nào khác trong chế độ ăn uống hoặc tập thể dục… Đó là chưa kể, uống nước có thể làm giảm sự thèm ăn.

Theo dõi cân nặng

Bước lên bàn cân vào mỗi sáng sẽ giúp bạn kiểm soát cân nặng của mình cũng như được nhắc nhở phải nghiêm túc hơn trong việc giảm cân. Việc tự cân thường xuyên sẽ có tác dụng giúp chúng ta tự kiềm chế bản thân tốt hơn mỗi khi thấy thèm ăn. Những người bước lên cân hàng ngày được chứng minh sẽ giảm khoảng 6kg (trong khoảng 6 tháng) so với số người ít kiểm tra cân nặng.

Tập thể dục buổi sáng

Bạn nên thức dậy sớm hơn 40 phút so với bình thường và tập thể dục nhẹ nhàng trong khoảng 30 phút mỗi sáng. Điều đó không chỉ bổ sung năng lượng cho ngày mới, giúp bạn duy trì cân nặng lý tưởng, mà còn giữ lượng đường trong máu ổn định suốt cả ngày. Vì nếu lượng đường trong máu thấp có thể dẫn đến nhiều triệu chứng tiêu cực, bao gồm việc đói quá mức, hạ đường huyết, đau đầu…

Tự chuẩn bị đồ ăn

Đây là một cách rất hữu ích để bạn có thể tự do chọn lựa thực phẩm mong muốn và có được những bữa ăn lành mạnh. Nếu buổi sáng không có nhiều thời gian để chuẩn bị cơm trưa, bạn có thể nấu cơm vào buổi tối trước đó. Một nghiên cứu dựa trên thói quen nấu ăn của 40.554 người đã chỉ ra rằng những ai tự xuống bếp không chỉ giúp họ có được một bữa ăn chất lượng, đa dạng nguồn dinh dưỡng và quan trọng là làm giảm nguy cơ tích tụ mỡ thừa. Trên thực tế, người tự nấu ăn ít nhất 5 lần/tuần làm giảm 28% nguy cơ tăng cân so với những trường hợp chỉ nấu 3 lần/tuần hoặc ít hơn.

Ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi đêm

Cùng với một chế độ ăn uống khoa học và tập thể dục, thói quen ngủ cũng liên quan mật thiết đối với việc giữ dáng. Theo nghiên cứu trên tạp chí American Journal of Clinical Nutrition, những người ngủ đủ 7–8 tiếng một đêm có khả năng đốt cháy calo nhiều hơn 20% so với những người thiếu ngủ. Ngoài ra, bạn hãy cố gắng để các thiết bị điện tử ra xa chỗ ngủ vì các tia bức xạ xanh từ điện thoại, máy tính… có thể khiến bạn mất ngủ.

Giữ tinh thần thoải mái

Tâm trí thảnh thơi chính là yếu tố quan trọng trong quá trình giảm cân. Nó giúp bạn ổn định cảm xúc, tránh căng thẳng – nguyên nhân phổ biến khiến bạn thèm ăn không kiểm soát – và thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh. Hãy thử bắt đầu dành 5 phút buổi sáng trong một không gian yên tĩnh, tập trung vào nhịp thở và kết nối với các giác quan của bạn.

Theo dõi mức tiêu thụ năng lượng

Một nghiên cứu trên 220 phụ nữ béo phì cho thấy việc sử dụng thường xuyên và nhất quán công cụ tự giám sát đã giúp họ kiểm soát cân nặng về lâu dài. Không chỉ hỗ trợ giảm cân, sử dụng ứng dụng sức khỏe hoặc ghi lại những gì tiêu thụ mỗi ngày là cách giúp bạn nâng cao tinh thần và sự quyết tâm trong quá trình giảm cân.

Phụ nữ hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn nam giới

Bài viết nổi bật

Theo kết quả một nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học Anh, hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở nữ giới nhiều hơn so với nam giới.

Các nhà khoa học từ lâu đã phát hiện ra rằng hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ bệnh tim mạch. Tuy nhiên tác hại lớn như thế nào còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố giới tính – điều trước kia ít được biết đến.

Ảnh minh họa.

Theo kết quả một nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học Anh, hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở nữ giới nhiều hơn so với nam giới.

Trong nghiên cứu này, các tác giả đã phân tích dữ liệu của 3.343 bệnh nhân tim mạch tại Anh trong giai đoạn 2009-2014 và đưa ra 2 kết luận: Thứ nhất, phụ nữ hút thuốc lá sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn nam giới, điều này càng thể hiện rõ ở nhóm tuổi từ 50 đến 64.

Ở nhóm tuổi này, những người phụ nữ hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn 9,7 lần so với những người phụ nữ khác không hút thuốc; trong khi tỷ lệ này ở nam giới hút thuốc so với những người không hút thuốc là 4,5 lần.

Thứ hai, phụ nữ hút thuốc lá sẽ gặp nhiều nguy hiểm tới sức khỏe, đặc biệt là nhóm tuổi từ 18 đến 49, với nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn 13,2 lần so với những người phụ nữ không hút thuốc.

Theo các nhà khoa học, phụ nữ hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn so với nam giới có thể là do thuốc lá làm suy giảm lượng estrogen ở nữ giới – loại hormone quan trọng giúp chống lại các bệnh về tim mạch.

Ngoài ra, yếu tố cấu tạo cơ thể cũng là một nguyên nhân khi nữ giới có hệ thống mạch vành thường nhỏ hơn nam giới. Những người có thời gian hút thuốc lâu dài sẽ dẫn đến việc động mạch dần bị thu hẹp lại, làm cho nguy cơ bệnh tim mạch tăng cao.

Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim mạch và nhiều loại bệnh khác, các nhà khoa học khuyến cáo những người hút thuốc lá nên nhanh chóng dừng lại.

Liệu nước ép trái cây có phải là một lựa chọn lành mạnh?

Bài viết nổi bật

Nước ép trái cây tươi rất giàu chất dinh dưỡng, tuy nhiên, một số thử nghiệm đã chỉ ra rằng một ly nước ép táo đỏ tươi 300ml có hàm lượng đường cao hơn một lon nước ngọt 320ml.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Food Navigator)

Người ta tin rằng nước ép trái cây tươi rất giàu chất dinh dưỡng, và nhiều người thậm chí coi nước trái cây là một thức uống lành mạnh để thay thế nước ngọt đóng chai.

Tuy nhiên, các thử nghiệm được thực hiện với sự giúp đỡ của các chuyên gia từ Cao đẳng Bách khoa Temasek của Singapore cho thấy nước trái cây chưa chắc đã là một lựa chọn lành mạnh.

Cho dù đó là nước ép trái cây tươi, nước ép từ máy ép chậm hoặc nước ép đóng chai, chúng đều chứa nhiều đường như một lon nước ngọt.

Các thử nghiệm đã chỉ ra rằng một ly nước ép táo đỏ tươi 300ml có hàm lượng đường cao hơn một lon nước ngọt 320ml.

Chuyên gia nghiên cứu đã sử dụng khúc xạ kế để đo hàm lượng đường, bao gồm cả đường được tạo ra bởi phản ứng tự nhiên.

Tiến sỹ Kalpana Bhaskaran, Phó chủ tịch Hiệp hội Tiểu đường Singapore, cho biết từ góc độ dinh dưỡng, ăn trái cây tốt hơn uống nước ép trái cây, thậm chí là nước ép trái cây tươi.

Cô nói rằng quá trình ép sẽ tước đi chất xơ, một số vitamin và khoáng chất trong trái cây.

Vì một ly nước ép thường cần nhiều hơn một loại trái cây, nên hàm lượng đường trong nước ép sẽ cao hơn so với việc chỉ ăn một loại trái cây.

Tiến sỹ Kalpana lưu ý rằng mọi người nên chú ý đến hàm lượng carbohydrate và đường mà cơ thể tiêu thụ.

“Chúng ta không nên quên rằng nước trái cây là một nguồn đường cô đặc. Tốt nhất nên ăn trái cây để không gây mất chất xơ. Ăn như vậy, chúng ta có thể kiểm soát lượng calo, đồng thời việc nhai trái cây sẽ làm tăng cảm giác no,” tiến sỹ Kalpana nói.

Ví dụ, một quả táo đỏ cỡ trung bình có thể cung cấp 15 gram carbohydrate, chủ yếu là từ các loại đường tự nhiên như đường, sucrose và glucose. Nhưng theo thí nghiệm, một ly nước táo 300ml có thể chứa tới 40,2g đường.

Trên thực tế, việc bóc tách các sợi chất xơ từ trái cây thông qua quá trình chiết xuất nước ép không chỉ có hại cho đường ruột mà còn đẩy nhanh quá trình hấp thụ đường của máu.

Thậm chí, vấn đề còn tồi tệ hơn khi một số cửa hàng sẵn sàng bỏ thêm đường vào để tăng hương vị của nước ép.

Máy ép chậm

Những năm gần đây, nhiều gia đình đã bắt đầu sử dụng máy ép chậm thay thế những chiếc máy ép thường.

Người ta sử dụng một công nghệ đặc biệt để từ từ ép nước trái cây với nhiệm vụ bảo quản dinh dưỡng càng nhiều càng tốt.

Nhưng các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi nói đến hàm lượng đường, nước ép từ máy ép chậm không khác gì nước ép được chiết xuất bởi máy ép thông thường.

Khi “phần thịt của trái cây” bị bỏ lại, nó vẫn mất các chất xơ có lợi. Các chất xơ này giúp làm chậm quá trình hấp thụ đường, cải thiện hệ tiêu hóa và khiến chúng ta cảm thấy no.

Một thế giới thuần chay có thể giảm 9.6 tỷ tấn lượng khí thải CO2 mỗi năm

Bài viết nổi bật

Tầm quan trọng của chế độ ăn chay và thuần chay đối với hành tinh của chúng ta đã được thảo luận rất nhiều năm gần đây. Nhưng nghiên cứu mới đây nhất đã đưa ra những lợi ích lớn lao mà chế độ ăn thuần chay đem lại, cũng như các nguy cơ đáng báo động về sức khỏe của người tiêu thụ thịt động vật.

Mới đây, dựa trên nguồn dữ liệu thống kê về lượng tiêu thụ sản phẩm động vật, thương mại, việc làm, kinh tế, sức khỏe hàng năm của Vương quốc Anh, Liên minh châu Âu và phần còn lại của thế giới, các nhà nghiên cứu của báo cáo “Tác động của lối sống thuần chay” đã khẳng định lợi ích to lớn của các món ăn được chế biến từ thực vật đối với sức khỏe con người nói riêng và hành tinh của chúng ta nói chung.

Báo cáo cho thấy rằng nếu 100% dân số ăn thịt động vật chuyển sang chế độ ăn uống thực vật, thì lượng khí thải carbon dioxide (CO2) sẽ giảm tới 70%. Cụ thể, trong năm 2018, lượng khí thải nhà kính được tạo ra do quá trình sản xuất thực phẩm lên đến 13.7 tỷ tấn CO2. Nếu thế giới chuyển sang chế độ thuần chay thì sẽ cắt giảm được 4.110.000.000 tỷ tấn khí thải CO2. Bên cạnh đó, dân số thuần chay sẽ chỉ cần 540 triệu hecta đất cho nông nghiệp thay vì 1.5 tỷ hecta trng năm 2018 (trong tổng số 13,4 tỷ hecta diện tích đất thế giới).

Nói về lợi ích sức khỏe, báo cáo chỉ ra rằng nếu người dân nước Anh chuyển sang chế độ ăn uống thuần chay, mỗi năm sẽ chỉ có khoảng 22.861 người chết vì các bệnh liên quan tim mạch và huyết áp, thay vì con số hàng năm lên đến 129.544. Các nhà khoa học cũng nhấn mạnh: với một cộng đồng thuần chay thì số người mắc các bệnh ung thư liên quan đến thịt đỏ hoặc thịt chế biến từ công nghiệp sẽ giảm 8.800 ca mỗi năm.

Từ lâu, chế độ thuần chay nói riêng và ăn chay nói chung đã được chứng minh giúp làm giảm các nguy cơ mắc bệnh mãn tính liên quan đến chất béo bão hòa và cholesterol. Theo đó, hai chế độ này chứa nhiều vitamin, khoáng chất, chất xơ, các hợp chất thực vật lành mạnh và một lượng thực phẩm giàu chất dinh dưỡng.

Vậy đâu sẽ là giải pháp cho người chưa thể hoàn toàn từ bỏ việc ăn mặn? Có lẽ, chúng ta không cần nhất thiết chuyển sang chế độ chay thuần hay ăn chay ngay lập tức, mà có thể bắt đầu đan xen món ăn chay – mặn trong một tuần, đồng thời hạn chế việc sử dụng các sản phẩm làm từ động vật. Hãy nỗ lực duy trì thực đơn đã đề ra. Không chỉ gìn giữ sức khỏe, sự cố gắng thay đổi này của mỗi người đang mang lại cho môi trường và cả hành tinh một sức sống mới. Từng hành động nhỏ của mỗi người sẽ góp phần tạo nên sự thay đổi lớn.

Sự khác biệt giữa ăn chay và thuần chay:
Người ăn chay và người thuần chay đều không ăn các sản phẩm từ động vật nhưng hai chế độ này khác nhau ở mức độ tiếp nhận các sản phẩm ấy.

– Chế độ thuần chay (chế độ ăn chay nghiêm ngặt nhất) được Hiệp hội Thuần chay định nghĩa là một lối sống nhằm loại bỏ tất cả các hình thức bóc lột và đối xử tàn bạo với động vật càng nhiều càng tốt: loại trừ thịt động vật, sữa, trứng, các thành phần có nguồn gốc động vật (bao gồm gelatin, mật ong, carmine, pepsin, shellac, albumin, váng sữa, casein và một số dạng vitamin D3), không sử dụng quần áo, mỹ phẩm,… được làm từ động vật. Bên cạnh đó, người ăn chay thuần tin rằng con người không có quyền sử dụng động vật vào các hoạt động khoa hoc, giải trí, lương thực, quần áo.
– Chế độ ăn chay: (vẫn cân nhắc việc) tiêu thụ các sản phẩm động vật như sữa và trứng, miễn là chúng được nuôi trong điều kiện đầy đủ.
**Lưu ý: chế độ thuần chay có thể tốt hơn ăn chay trong việc kiểm soát cân nặng và giảm nguy cơ bệnh tật. Tuy nhiên, nếu không được lên kế hoạch và tham khảo ý kiến của chuyên gia sức khỏe, nó cũng có thể gây ra thiếu hụt chất dinh dưỡng.